|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 06/10/2004 về việc phê
duyệt "Chương trình hành động Truyền thông giáo dục Sức
khỏe đến năm 2010".
CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG
TRUYỀN
THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ ĐẾN NĂM 2010
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3526/2004/QĐ-BYT
ngày
6 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I- CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NHU CẦU TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC
KHOẺ
Đảng
và Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo
công tác Chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân (CS&BVSKND)
như: Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989, Pháp lệnh Phòng
chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người (HIV/AIDS) năm 1995, Pháp lệnh An toàn vệ
sinh thực phẩm năm 2003, Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân
năm 2003, Chiến lược CS&BVSKND giai đoạn 2001- 2010,
Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2001- 2010,
Chiến lược Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn
2001- 2010, Chiến lược quốc gia về phòng chống HIV/AIDS ở
Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy
hiểm (phòng chống sốt rét, phòng chống lao, phòng chống
sốt xuất huyết, phòng chống phong, phòng chống bướu cổ,
tiêm chủng mở rộng, bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng…),
và nhiều chính sách quốc gia khác. Các chương trình này đã
và đang được triển khai thực hiện bằng nội lực của toàn
ngành y tế và được sự quan tâm lãnh đạo của tổ chức
Đảng và chính quyền các cấp, sự tham gia tích cực của các
đoàn thể quần chúng và nhân dân, sự giúp đỡ của các
tổ chức quốc tế.
Để
góp phần thực hiện được thành công các chính sách nêu trên,
công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ (GDSK) đóng vai trò
rất quan trọng. Vì vậy, việc xây dựng Chương trình hành động
truyền thông GDSK đến 2010 là nhu cầu cần thiết và cấp bách.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng
cao nhận thức và thực hành của tổ chức Đảng và Chính
quyền các cấp, các tổ chức chính trị- xã hội, cộng đồng
và mỗi người dân về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng
cao sức khoẻ nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi
Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn
2001- 2010.
2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến
2010
2.1- Làm cho tổ chức Đảng và
chính quyền các cấp và mọi người dân hiểu biết các chính
sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chăm sóc sức
khoẻ.
Chỉ
tiêu cụ thể:
-
100% tổ chức Đảng và chính quyền các cấp nhận thức đầy
đủ về vai trò của y tế cơ sở và nâng cao trách nhiệm lãnh
đạo, chỉ đạo việc củng cố và hoàn thiện mạng lưới y
tế cơ sở (Chỉ thi 06 của Ban Bí thư Trung ương Đảng).
-
Tỷ lệ người dân được tiếp cận với thông tin về các
chính sách chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân: 100% ở đồng bằng, 90% ở miền núi,
vùng sâu, vùng xa.
-
Tỷ lệ người dân hiểu biết về chính sách, pháp luật về
lĩnh vực y tế; về phong trào thi đua yêu nước, gương người
tốt, việc tốt của ngành y tế: 70% ở đồng bằng và 50%
ở miền núi.
2.2- Nâng cao nhận thức của
người dân để họ tự thay đổi hành vi không có lợi cho
sức khoẻ bằng hành vi có lợi cho sức khoẻ, chủ động phòng
chống dịch bệnh, tự bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và tích
cực tham công tác chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng.
Chỉ
tiêu cụ thể:
-
Nâng cao hiểu biết của người dân về dự phòng lây nhiễm
HIV/AIDS: 100% nhân dân ở khu vực thành thị và 80% ở khu vực
nông thôn, miền núi hiểu đúng và biết cách dự phòng
HIV/AIDS (Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt
Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020).
-
Tỷ lệ hộ gia đình nắm được các thực hành sức khoẻ cơ
bản và y học thường thức: 60% đối với đồng bằng, 50 %
đối với miền núi (Chuẩn Quốc gia về y tế xã).
-
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và kỹ năng thực hành về dinh
dưỡng đúng cho trẻ em đạt 60% vào 2010 (Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2001- 2010).
-
Nâng cao tỷ lệ người dân hiểu biết và tham gia thực hiện
các chương trình mục tiêu y tế quốc gia. Tỷ lệ người dân
nắm được thông tin và tham gia phòng chống dịch bệnh: 100%
ở vùng có dịch lưu hành, 90% ở các vùng còn lại.
-
Nâng cao hiểu biết và thực hành của người dân về việc
sử dụng các phương pháp y học cổ truyền phối hợp với y
học hiện đại trong phòng bệnh và chữa bệnh.
2.3. Đẩy mạnh xã hội hoá và
đa dạng hoá công tác truyền thông GDSK, tạo môi trường
thuận lợi để người dân tự chăm sóc, bảo vệ và nâng
cao sức khoẻ thông qua các mô hình: Làng Văn hoá- Sức khoẻ
tạo ra phong trào toàn dân vì sức khoẻ, Phòng chống tai nạn
thương tích xây dựng cộng đồng an toàn...
Chỉ tiêu cụ thể:
-
100% Trung tâm Truyền thông GDSK phát triển các hình thức
truyền thông và sản xuất được các tài liệu truyền thông
GDSK dưới nhiều hình thức, phù hợp với vùng, miền trên lãnh
thổ, trình độ, ngôn ngữ và phong tục tập quán của các dân
tộc.
-
80% người dân trong các làng, xã nắm được và tích cực
tham gia thực hiện các chỉ tiêu xây dựng “Làng
văn hoá sức khoẻ” tại Thông tư số 02/2003/TT-BYT ngày
28/3/2003 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Chương trình
phối hợp hoạt động đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ nhân dân trong phong trào “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.
-
Tỷ lệ người dân được tiếp cận với thông tin về phòng
chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn:
100% ở đồng bằng và 80% ở miền núi.
2.4. Nâng cao năng lực của hệ thống truyền
thông GDSK từ trung ương đến cơ sở.
Chỉ tiêu cụ thể:
-
100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Trung tâm
Truyền thông GDSK, các Trung tâm có đủ về số lượng, chất
lượng và cơ cấu cán bộ. 100%
đơn vị y tế tuyến tỉnh có tổ hoặc cán bộ truyền
thông GDSK. 100% Trung tâm y tế quận, huyện có tổ truyền thông
GDSK. 100% trạm y tế xã, phường có cán bộ làm công tác
truyền thông GDSK, 95% thôn, bản có nhân viên y tế hoặc
cộng tác viên truyền thông GDSK.
-
100% truyền thông viên, cán bộ y tế xã và y tế thôn bản
được tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng
truyền thông GDSK.
-
100% Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh, thành phố thực hiện đào
tạo cho truyền thông viên cấp dưới về kiến thức và kỹ
năng chuyên môn; tổ chức nghiên cứu, sản xuất tài liệu
truyền thông phù hợp với đối tượng đích và đặc thù
của từng địa phương, dân tộc.
-
100% cơ sở y tế (bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế
tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã) có phòng
tư vấn- truyền thông lồng ghép.
-
Cán bộ y tế xã thực hiện truyền thông qua loa truyền thanh
xã: 4 lần trở lên/ tháng đối với đồng bằng và 2 lần
trở lên/ tháng đối với miền núi.
-
Y tế thôn bản tham gia tổ chức và thực hiện truyền thông
tại các cuộc họp cộng đồng: 6 lần trở lên/năm ở đồng
bằng và 4 lần trở lên /năm ở miền núi.
2.5. Đảm bảo tài chính, cơ sở làm việc và
trang thiết bị cho hoạt động truyền thông GDSK từ trung ương
đến cơ sở.
Chỉ
tiêu cụ thể:
-
100% Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh, thành phố có trụ sở làm
việc và có đủ trang bị theo chức năng, nhiệm vụ.
-
100% Tổ Truyền thông GDSK ở tuyến tỉnh và tuyến huyện được
đầu tư trang thiết bị cơ bản để phục vụ công tác
truyền thông GDSK.
-
100% Trạm Y tế xã có phòng truyền thông GDSK- tư vấn lồng
ghép, có đủ tài liệu và trang thiết bị cần thiết đáp
ứng với yêu cầu hoạt động.
-
Đảm bảo 1,5- 2% tổng kinh phí y tế hàng năm cho hoạt động
của hệ thống truyền thông GDSK ở các cấp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.1: Làm cho tổ chức Đảng và chính quyền các
cấp và mọi người hiểu biết các chính sách của Đảng và
Nhà nước về lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.
1.1-
Chủ động phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm sóc sức khoẻ
nhân dân như: Chỉ thị 06 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; chủ
trương thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân, Chính sách khám
chữa bệnh cho người nghèo…
1.2-
Tuyên truyền các phong trào thi đua của ngành y tế như phong
trào xây dưng Làng văn hoá- sức khoẻ, xây dựng Bệnh viện
xuất sắc toàn diện, xây dựng y tế xã đạt chuẩn quốc
gia…
2- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.2: Nâng cao nhận thức của người dân để
họ tự thay đổi hành vi không có lợi cho sức khoẻ bằng hành
vi có lợi cho sức khoẻ, chủ động phòng chống dịch bệnh,
tự bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và tích cực tham gia công
tác chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng.
2.1.
Tăng cường công tác truyền thông GDSK gián tiếp qua các phương
tiện thông tin đại chúng.
2.2.
Đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại các cuộc họp cộng
đồng, thăm hộ gia đình, thảo luận nhóm... Thúc đẩy các
hoạt động truyền thông GDSK ở các trường phổ thông.
2.3.
Phát triển các loại tài liệu truyền thông (tài liệu in
ấn, băng hình, băng tiếng…) theo hướng đa dạng hoá để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của cộng đồng,
phù hợp với trình độ hiểu biết, phong tục tập quán và
ngôn ngữ của các dân tộc.
3- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.3: Đẩy mạnh xã hội hoá và đa dạng hoá công
tác truyền thông GDSK, tạo môi trường thuận lợi để người
dân tự chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ thông qua các
mô hình: Làng Văn hoá- Sức khoẻ tạo ra phong trào toàn dân vì
sức khoẻ, Phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng
đồng an toàn...
3.1.
Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để
triển khai công tác truyền
thông GDSK về các nội dung trên.
3.2.
Đẩy mạnh sự hợp tác với các ban, ngành, đoàn thể và cá
nhân trong việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, giám sát và đánh giá hoạt động truyền
thông GDSK.
3.3.
Tăng cường hợp tác trao đổi với các tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nước về thông tin, tài liệu, ấn phẩm và
chia sẻ kinh nghiệm về lĩnh vực truyền
thông GDSK.
3.4.
Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức
quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân về truyền thông GDSK (nghiên cứu khoa học, đào
tạo cán bộ, chuyên gia và tình nguyện viên…).
3.5.
Tranh thủ sự hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính của các tổ
chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các cá nhân để
phát triển sự nghiệp truyền thông GDSK.
4-
Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.4: Nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông GDSK từ trung
ương đến cơ sở.
4.1.
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 911/1999/QĐ-BYT, ngày
31/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Truyền
thông GDSK
tỉnh, thành phố; các đơn vị y tế tuyến tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và trung tâm y tế quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh có tổ truyền
thông GDSK
(tổ trưởng là cán bộ chuyên trách); Trạm Y tế xã, phường,
thị trấn có cán bộ truyền thông GDSK; truyền thông viên là
nhân viên y tế thôn bản và các cộng tác viên ngoài ngành y
tế.
4.2.
Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu
đưa nội dung cụ thể về truyền thông GDSK vào chương trình
đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng và trung học
y, dược.
4.3.
Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ
chế phối hợp về truyền
thông GDSK.
4.4.
Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành văn
bản về định mức lao động và cơ cấu cán bộ, công
chức, viên chức của Trung tâm Truyền thông GDSK các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (nhân lực tối thiểu là 15 cán
bộ).
4.5.
Đổi tên Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế thành Trung tâm
Truyền thông GDSK Trung ương
và nâng cấp thành Trung tâm hạng I.
4.6.
Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ truyền thông GDSK
cho cán bộ truyền thông và cán bộ y tế các tuyến.
4.7.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển các loại tài
liệu truyền thông đa dạng về chủng loại, phù hợp với
từng loại đối tượng ở từng vùng, miền.
4.8.
Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và đánh giá hiệu
quả của công tác truyền
thông GDSK.
5-
Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.5: Đảm bảo tài chính, cơ sở làm việc và trang thiết bị
cho hoạt động truyền thông GDSK từ trung ương đến cơ sở.
5.1.
Nâng cấp trụ sở đã có của các Trung tâm, xây dựng mới
trụ sở cho các Trung tâm chưa có và các Trung tâm mới được
thành lập; bố trí nơi làm việc cho tổ truyền thông tại các
cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện; bố trí phòng
truyền thông- tư vấn lồng ghép tại các Trạm Y tế xã, phường,
thị trấn.
5.2.
Đổi mới và nâng cấp trang thiết bị ở các tuyến song song
với đào tạo cán bộ
truyền thông GDSK.
5.3.
Huy động tài chính từ nhiều nguồn (trong và ngoài nước)
cho công tác truyền thông GDSK. Đưa kinh phí truyền thông GDSK
của các chương trình mục tiêu y tế quốc gia về hệ thống
truyền thông GDSK trên cơ sở phối hợp, lồng ghép.
5.4.
Đưa hạn mức kinh phí cho công tác truyền thông GDSK vào kế
hoạch ngân sách hàng năm của y tế các cấp. Đảm bảo 1,5-
2% ngân sách y tế hàng năm cho hoạt động của hệ thống
truyền thông GDSK.
5.5.
Đề xuất với các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung và
ban hành mới các văn bản hướng dẫn công tác tài chính
trong lĩnh vực truyền thông GDSK theo thẩm quyền.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Về tổ chức
1.1-
Bộ Y tế giao cho Vụ Pháp chế, Bộ Y tế là cơ quan chủ trì,
phối hợp với Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế và các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc chỉ đạo, triển khai,
điều phối và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Hành
động truyền thông GDSK đến năm 2010.
1.2-
Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế là cơ quan thường trực
giúp Bộ Y tế triển khai về chuyên môn kỹ thuật, tổ chức
kiểm tra giám sát, định kỳ đánh giá việc thực hiện Chương
trình Hành động truyền thông GDSK đến năm 2010.
1.3-
Trong quá trình thực hiện, phải luôn luôn chú trọng đến
việc nâng cao năng lực đi đôi với việc xác định phương
hướng đầu tư các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất
để đảm bảo sự phát triển bền vững của sự nghiệp
truyền thông GDSK.
1.4-
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Hành động
ở 2 cấp. Ban chỉ đạo Trung ương do một Thứ trưởng Bộ Y
tế làm trưởng ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Giám đốc
Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế làm phó trưởng ban,
Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế là cơ quan thường
trực. Ở địa phương và bộ, ngành, Giám đốc Sở Y tế và
Thủ trưởng y tế các bộ, ngành làm trưởng ban chỉ đạo,
Trưởng phòng Nghiệp vụ y và Giám đốc Trung tâm Truyền thông
GDSK, tỉnh, thành phố, bộ, ngành làm phó trưởng ban, Trung tâm
Truyền thông GDSK tỉnh, thành phố, bộ, ngành
là cơ quan thường trực.
1.5-
Xây dựng Dự án cấp Bộ để tạo nguồn lực cho chỉ đạo
và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình Hành động
Truyền thông GDSK đến năm 2010.
2. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị
2.1-
Vụ Pháp chế, Bộ Y tế phối hợp với Trung tâm Truyền thông
GDSK, Bộ Y tế trong việc chỉ đạo, điều phối và đánh giá
kết quả thực hiện.
2.2-
Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc rà soát, sửa đổi, bổ
sung các văn bản hiện hành và đề xuất xây dựng các văn
bản mới trình cấp có thẩm quyền ban hành, trong đó có
việc đổi tên Trung tâm truyền thông GDSK, Bộ Y tế thành
Trung tâm truyền thông GDSK Trung ương và nâng cấp thành Trung
tâm hạng I.
2.3-
Vụ Kế hoạch- Tài chính, Bộ Y tế đưa vào kế hoạch chung,
cân đối đảm bảo tài chính, kể cả các đầu tư hỗ trợ
quốc tế cho lĩnh vực truyền thông GDSK, tham gia theo dõi, giám
sát thực hiện.
2.4-
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế phối hợp với các cơ quan
liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy
về tổ chức bộ máy, nhân lực, chế độ chính sách cho lĩnh
vực truyền thông GDSK.
2.5-
Vụ Khoa học- Đào tạo, Bộ Y tế phối hợp với các cơ quan
có liên quan chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng và
trung học y, dược đưa nội dung cụ thể về truyền thông
GDSK vào chương trình đào tạo.
2.6-
Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng và các đơn vị trực
thuộc Bộ Y tế phối hợp với Vụ Pháp chế và Trung tâm
Truyền thông GDSK, Bộ Y tế để triển khai các hoạt động
truyền thông GDSK liên quan tới lĩnh vực công tác của cơ
quan, đơn vị mình.
2.7-
Công đoàn Y tế Việt Nam phối hợp với Trung tâm Truyền thông
GDSK, Bộ Y tế tuyên truyền các kiến thức về sức khoẻ và
chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, đoàn viên công đoàn
3. Trách nhiệm của y tế địa phương và y
tế các bộ, ngành
Giám
đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Thủ trưởng y tế các bộ, ngành có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Chương trình Hành động trong phạm vi địa phương,
bộ, ngành.
4. Cơ chế phối hợp
4.1-
Trên cơ sở mục tiêu và giải pháp, các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Y tế căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của
mình để xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể.
4.2-
Định kỳ 6 tháng một lần, Vụ Pháp chế và Trung tâm
Truyền thông GDSK, Bộ Y tế tổ chức kiểm điểm các hoạt
động thực hiện mục tiêu với sự tham gia của các ban, ngành,
đoàn thể có liên quan.
4.3-
Định kỳ 6 tháng một lần, y tế các địa phương và y tế
ngành có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện với Trung
tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế, Trung tâm tổng hợp báo cáo
Bộ Y tế (qua Vụ Pháp chế) về tiến độ và kết quả
thực hiện.
4.4-
Cần đẩy mạnh sự phối hợp liên ngành ở các địa phương
cũng như ở các bộ, ngành, đồng thời thường xuyên liên
hệ chặt chẽ với Vụ Pháp chế và Trung tâm Truyền thông
GDSK, Bộ Y tế.
5. Kế hoạch thực hiện:
5.1- Giai đoạn 1 (2005- 2007):
Triển khai thực hiện các hoạt động, trong đó ưu tiên
thực hiện các hoạt động sau đây: ban hành các văn bản pháp
lý; kiện toàn tổ chức; phát triển mạng lưới; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; mua
sắm trang thiết bị; đào tạo cán bộ…
5.2- Giai đoạn 2 (2008- 2010): Tiếp tục thực hiện các hoạt động trước,
trong đó ưu tiên thực hiện các hoạt động sau đây:
truyền thông hướng tới cộng đồng; nghiên cứu khoa học hành
vi; tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu truyền thông cộng đồng;
phát triển các loại hình truyền thông và tài liệu giáo
dục sức khoẻ; đánh giá hiệu quả truyền thông. Cuối giai
đoạn này sẽ xây dựng Chương trình Hành động Truyền thông-GDSK
giai đoạn 2011-2020./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG BỘ Y TẾ
(đã
ký)
|
|